ĐTCL Mùa 9: Runeterra Tái Hợp Những Điều Cần Biết

by Quang Ta
ĐTCL mùa 9

Đấu Trường Chân Lý đã tung ra một vài cơ chế mới của họ trong mùa 9 này. Chủ đề Tái Hợp Runeterra sẽ khiến người chơi nhớ lại về quãng thời gian của ĐTCL mùa 1.

Riot giới thiệu cơ chế mới khá thú vị khi người chơi có thể bình chọn ở đầu game. Hiện tại, bạn có thể trải nghiệm được những cơ chế mới này trên máy chủ LOL PBE.

1. Khi nào ĐTCL mùa 9 chính thức ra mắt?

ĐTCL mùa 9: Runeterra Tái hợp hiện đã được chính thức mở trên máy chủ Việt Nam. Bạn có thể vào client của Liên Minh Huyền Thoại và chơi ngay lập tức.

2. Cơ chế cổng ĐTCL mùa 9

Trong ĐTCL mùa 9, các cổng sẽ đóng vai trò trong việc định hình team của bạn. Bạn sẽ được cung cấp 3 cổng khi bắt đầu game, đại diện cho những khu vực khác nhau trong thế giới Runeterra. Những cánh cổng này sẽ có tác động lớn đến cách build đội hình của bạn.

Tổng cộng có đến 30 cổng thuộc 11 khu vực trong Runeterra để bạn lựa chọn. Dưới đây là một vài cổng và tác dụng của các cổng trong ĐTCL mùa 9.

3. Tộc mới

Bandle City

Yuumi’s Zoom Zone: Vòng đấu của người chơi kéo dài 20s thay vì 30s trước khi hiệp phụ bắt đầu.

    Demacia

Demacia (ĐTCL mùa 9)

Tướng: Kayle (1), Poppy (1), Galio (2), Garen (3), Sona (3), Jarvan IV (4), Lux (4).

Trước mỗi vòng đấu, tướng Demacia mạnh nhất sẽ được chọn làm Tinh Anh và nhận một Trang Bị Ánh Sáng bất kì. Tướng Tinh Anh cũng cung cấp Giáp và Kháng Phép cho đồng minh xung quanh, nhưng không cộng dồn.

  • (3) 1 Tinh Anh; +10 Giáp, +10 Kháng Phép
  • (5) 2 Tinh Anh; +15 Giáp, +15 Kháng Phép
  • (7) 3 Tinh Anh; +80 Giáp, +80 Kháng Phép
  • (9) 5 Tinh Anh; +180 Giáp, +180 Kháng Phép.

Freljord

Freljord (ĐTCL mùa 9)

Tướng: Ashe (2), Lissandra (3), Sejuani (4)

Sau 5 giây, triệu hồi một cơn Bão Tuyết xuống sân đấu. Tướng địch nhận Sát Thương Chuẩn dựa theo Máu của chúng, đồng thời phải chịu thêm những hiệu ứng bất lợi.

  • (2): 5% Máu Tối Đa; giảm 40% Giáp và Kháng Phép trong 15 giây
  • (3): 12% Máu Tối Đa; tăng 50% Mana ra chiêu
  • (4): 20% Máu Tối Đa; tướng địch bị Choáng trong 1,5 giây.

Ionia

Ionia (ĐTCL mùa 9)

Tướng: Irelia (1), Jhin (1), Sett (2), Zed (2), Karma (3), Shen (4), Yasuo (4), Ahri (5)

Mỗi 4 giây, tướng Ionia mạnh nhất được Khai Sáng và nhận 20 Mana. Mỗi tướng Ionia đều được tăng chỉ số riêng trong kỹ năng, con số này tăng gấp đôi khi ở dạng Khai Sáng.

  • 100% chỉ số cộng thêm, 1 tướng Khai Sáng.
  • 200% chỉ số cộng thêm, 2 tướng Khai Sáng.
  • 270% chỉ số cộng thêm, 3 tướng Khai Sáng.

Noxus

Noxus (ĐTCL mùa 9)

Tướng: Cassiopeia (1), Samira (1), Kled (2), Swain (2), Darius (3), Katarina (3), Sion (5)

Tất cả tướng Noxus được tăng Máu, Sức Mạnh Công Kích và Sức Mạnh Phép Thuật. Tăng 10% cho mỗi tướng địch bị hạ gục trong giao tranh.

  • (3) 175 Máu, 15 SMCK, 15% SMPT.
  • (4) 375 Máu, 30 SMCK, 30% SMPT.
  • (5) 550 Máu, 55 SMCK, 55% SMPT.

Shurima

Shurima (ĐTCL mùa 9)

Tướng: Cassiopeia (1), Renekton (1), Taliyah (2), Akshan (3), Azir (4), Nasus (4), K’Sante (5)

Mỗi 4 giây, tướng Shurima hồi 7% Máu tối đa. Sau 8 giây, chọn tướng Shurima Thăng Hoa nhận thêm 40% Máu tối đa và 40 SMCK.

  • (3) Tướng Shurima mạnh nhất được Thăng Hoa
  • (5) Tất cả tướng Shurima đều Thăng Hoa
  • (7) Tất cả tướng Shurima đều Thăng Hoa ngay ở đầu trận
  • (9) Tương tự trên, tăng thêm 50% chỉ số Thăng Hoa.

Piltover

Piltover (ĐTCL mùa 9)

Tướng: Orianna (1), Vi (2), Ekko (3), Jayce (3), Heimerdinger (5)

Nhận một đơn vị đặc biệt mang tên T-Hex. Mỗi vòng đấu thua, T-Hex nhận được điểm tích điện và nó sẽ chuyển hóa thành sức mạnh cho T-Hex ở mỗi vòng đấu thắng.

  • (3) Nhận 1 T-Hex
  • (5) Nhận điểm cộng dồn mỗi vòng đấu, cách vòng thua được tính nhân đôi.

Quần Đảo Bóng Đêm

Shadow Ilse (ĐTCL mùa 9)

Tướng: Maokai (1), Viego (1), Kalista (3), Gwen (4), Senna (5)

Sau khi nhận hoặc gây Sát Thương 8 lần, các tướng nhận lớp Lá Chắn trong 8 giây dựa theo Máu tối đa và chuyển thành dạng Bóng Ma đến hết giao tranh. Tướng ở dạng Bóng Ma nhận thêm Mana mỗi giây.

  • (2) 40% Máu tối đa, 10 Mana
  • (4) 70% Máu tối đa, 15 Mana
  • (6) 100% Máu tối đa, 20 Mana.

Targon

Targon (ĐTCL mùa 9)

Tướng: Soraka (2), Taric (3), Aphelios (4)

Lượng Lá Chắn và Hồi Máu của các tướng Targon được gia tăng.

  • (2) 18%
  • (3) 25%
  • (4) 355

Hư Không

Void (ĐTCL mùa 9)

Tướng: Cho’Gath (1), Malzahar (1), Kassadin (2), Rek’Sai (3), Vel’koz (3), Kai’sa (4), Bel’veth (5).

Nhận một Trứng Hư Không có thể tùy chọn vị trí đặt. Vào đầu mỗi trận, quả trứng này sẽ nở thành một sinh vật Hư Không (dựa trên số tướng) và hất tung tướng địch xung quanh. Mỗi cấp sao của các tướng Hư Không sẽ tăng thêm 25% Máu và SMPT cho sinh vật nở ra từ trứng.

  • (3) Cá Hư Không
  • (4) Sứ Giả Khe Nứt
  • (5) Baron.

Yordle

Yordle (ĐTCL mùa 9)

Tướng: Poppy (1), Tristana (1), Kled (2), Teemo (2), Heimerdinger (5)

Các tướng Yordle tăng 10% SMCK mỗi cấp sao. Nếu có 3 tướng chạm mốc 3 sao, các tướng này sẽ được nâng lên 4 sao, đồng thời kỹ năng được nâng cấp.

  • (3) Yordle mạnh nhất lên 4 sao
  • (5) Cả 2 tướng 3 sao lên 4 sao.

Zaun

Zaun (ĐTCL mùa 9)

Tướng: Jinx (2), Warwick (2), Ekko (2), Urgot (4), Zeri (4)

Tướng Zaun tạo ra các nâng cấp Hóa Kỹ mà chỉ chúng mới có thể sử dụng. Mỗi tướng được nâng cấp một lần, và có thể gỡ nó bằng cách bán tướng.

  • (2) Nhận 1 nâng cấp.
  • (3) Nhận 2 nâng cấp.
  • (4) Nhận 3 nâng cấp và cường hóa các nâng cấp này.

4. Hệ mới

Bastion (Can trường)

Bastion (ĐTCL mùa 9)

Tướng: Maokai (1), Poppy (1), Kassadin (2), Taric (3), Shen (4), K’Sante (5)

Tướng được tăng Giáp và Kháng Phép. Gia tăng các chỉ số trên thêm 100% trong 10 giây đầu tiên của giao tranh.

  • (2) 20 Giáp, 20 Kháng Phép
  • (4) 45 Giáp, 45 Kháng Phép
  • (6) 90 Giáp, 90 Kháng Phép
  • (8) 180 Giáp, 180 Kháng Phép

Đấu sĩ

Bruiser

Toàn bộ tướng nhận 100 Máu, các tướng Đấu Sĩ nhận lượng Máu cộng thêm.

  • (2) 15% Máu tối đa
  • (4) 40% Máu tối đa
  • (8) 85% Máu tối đa.

Thách Đấu

Challenger

Tướng: Irelia (1), Samira (1), Warwick (2), Kalista (3), Kai’Sa (4), Yasuo (4)

Tướng Thách Đấu nhận Tốc Độ Đánh cộng thêm. Mỗi khi mục tiêu bị hạ gục, chúng lướt tới mục tiêu khác và tăng 50% Tốc Độ Đánh trong 2,5 giây.

  • (2) 30% Tốc Độ Đánh
  • (4) 55% Tốc Độ Đánh
  • (6) 80% Tốc Độ Đánh
  • (8) 110% Tốc Độ Đánh.

Darkin

Darkin

Tướng: Aatrox (5)

Khi Aatrox hoặc tướng giữ Kiếm Darkin bị hạ gục, Kiếm Darkin sẽ nhập vào đồng minh gần nhất, cung cấp 450 Máu và 25% Hút Máu. Sau 4 giây, Aatrox sẽ Hồi Sinh còn tướng trên sẽ chết thay.

Deadeye (Thiện xạ)

Deadeye

Tướng: Jhin (1), Ashe (2), Akshan (3), Aphelios (4), Urgot (4)

Mỗi 3 giây, các tướng Deadeye sẽ tập trung tấn công tướng địch có phần trăm máu cao nhất và gây thêm Sát Thương.

  • (2) 20% Sát Thương cộng thêm
  • (4) 45% Sát Thương cộng thêm
  • (6) 100% Sát Thương cộng thêm

Nữ vương

Empress

Tướng: Bel’Veth (5)

Mỗi khi Bel’Veth hạ gục tướng địch sẽ tạo ra một Vết Nứt Hư Không và hấp thụ nó. Vết Nứt đầu tiên tăng 50% Máu tối đa, trong khi những lần tiếp theo hồi 20% Máu tối đa. Mỗi khi hấp thụ các Vết Nứt, Bel’Veth gây Sát Thương Phép (tương đương 10% Máu tối đa) lên tướng địch trong vòng 2 ô.

Pháo Thủ

Gunner

Tướng: Tristana (1), Jinx (2), Jayce (3), Zeir (4), Senna (5)

Mỗi khi tướng Pháo Thủ tấn công, chúng nhận gây thêm STVL và có thể cộng dồn tối đa 8 lần.

  • (2) 5% STVL mỗi cộng dồn
  • (4) 10% STVL mỗi cộng dồn
  • (6) 16% STVL mỗi cộng dồn

Multicaster (Pháp Sư Đa Chú)

Multicaster

Tướng: Taliyah (1), Teemo (2), Sona (3), Vel’Koz (3)

Các tướng này được tăng số lần dùng chiêu. Kỹ năng dùng thêm giảm 50% sức mạnh.

  • (2) 1 lần dùng thêm
  • (4) 2 lần dủng thêm.

Invoker (Thuật Sư)

Invoker

Tướng: Cassiopeia (1), Galio (2), Soraka (2), Karma (3), Lissandra (3), Shen (4), Ryze (4)

Mỗi 3 giây, tất cả tướng này nhận thêm Mana.

  • (2) 5 Mana
  • (4) 5 Mana, tướng Thuật Sư nhận 10 Mana
  • (6) 10 Mana mỗi tướng, Thuật Sư nhận thêm 15 Mana

Rogue (Sát Thủ)

Rouge

Tướng: Viego (1), Zed (2), Ekko (3), Katarina (3)

  • (2) Mỗi khi xuống dưới 50% Máu, tướng Sát Thủ không thể bị chỉ định và nhảy tới tướng địch trong phạm vi 4 ô
  • (4) Tương tự trên, đòn đánh đầu tiên của Sát Thủ gây 50% Máu tối đa của tướng địch thành Sát Thương Phép theo dạng chảy máu trong 5 giây.

Juggernaut (Dũng sĩ)

Juggernaut

Tướng: Sett (2), Warwick (2), Garen (3), Darius (3), Nasus (4), Aatrox (5)

Các tướng Tiên Phong nhận giảm Sát Thương dựa theo lượng Máu đã mất.

  • (2) Mỗi 10% Máu mất đi thành 20% giảm Sát Thương
  • (4) Mỗi 20% Máu mất đi thành 35% giảm Sát Thương
  • (6) Mỗi 35% Máu mất đi thành 50% giảm Sát Thương.

Phù Thủy Tối Thượng

Sorcerer

Tướng: Malzahar (1), Orianna (1), Swain (2), Taric (3), Vel’Koz (3), Lux (4), Ahri (5)

Những tướng này nhận thêm SMPT. Mỗi khi Phù Thủy tham gia hạ gục tướng địch, gây thêm Sát Thương dựa trên Máu tối đa cho tướng xung quanh.

  • (2) 25% SMPT, gây thêm Sát Thương tương đương 10% Máu tối đa cho 1 tướng địch
  • (4) 45% SMPT, gây thêm Sát Thương tương đương 15% Máu tối đa cho 1 tướng địch
  • (6) 75% SMPT, gây thêm Sát Thương tương đương 15% Máu tối đa cho 2 tướng địch
  • (8) 111% SMPT, gây thêm Sát Thương tương đương 25% Máu tối đa cho 2 tướng địch

Slayer (Đồ Tể)

Slayer

Tướng: Kayle (1), Kled (2), Zed (2), Gwen (4), Aatrox (5)

Tướng Đồ Tể gây thêm Sát Thương, tăng gấp đôi với những tướng dướng 60% Máu.

  • (2) 5% Sát Thương thêm
  • (3) 10% Sát Thương thêm
  • (4) 15% Sát Thương thêm
  • (5) 35% Sát Thương thêm
  • (6) 50% Sát Thương thêm.

Strategist (Quân Sư)

Strategist

Tướng: Swain (2), Teemo (2), Azir (4), Jarvan IV (4)

Bắt đầu giao tranh, tất cả đồng minh ở 2 hàng đầu nhận Lá Chắn trong 8 giây, đồng minh ở 2 hàng sau nhận SMPT.

  • (2) 200 Lá Chắn, 20 SMPT
  • (3) 350 Lá Chắn, 30 SMPT
  • (4) 400 Lá Chắn, 40 SMPT
  • (5) 550 Lá Chắn, 55 SMPT.

Redeemer (Người Chuộc Tội)

Redeemer

Tướng: Senna (5)

Bất cứ khi nào đồng minh nhận Lá Chắn, Senna được tăng 8% Tốc Độ Đánh đến hết giao tranh.

Technogenius (Thiên tài)

Technogenius

Tướng: Heimardinger (5)

Heimerdinger tạo ra một Ụ Súng có khả năng nâng cấp 3 lần, các Nâng Cấp Ụ Súng sẽ xuất hiện trong Cửa Hàng với giá 6 Vàng. Ụ Súng cũng chia sẻ Tốc Độ Đánh và SMPT với Heimerdinger.

Wanderer (Nhà Lữ Hành)

Wanderer

Tướng: Ryze (5)

Kỹ năng của Ryze sẽ thay đổi dựa vào Cổng Dịch Chuyển mà người chơi bầu chọn ở đầu trận.

5. Tướng ĐTCL Mùa 9

1 vàng

  • Cassiopeia
  • Cho’Gath
  • Irelia
  • Jhin
  • Kayle
  • Malzahar
  • Maokai
  • Orianna
  • Poppy
  • Renekton
  • Samira
  • Tristana
  • Viego

2 vàng

  • Ashe
  • Galio
  • Jinx
  • Kassadin
  • Kled
  • Sett
  • Soraka
  • Swain
  • Taliyah
  • Teemo
  • Vi
  • Warwick
  • Zed

3 vàng

  • Akshan
  • Darius
  • Ekko
  • Garen
  • Jayce
  • Kalista
  • Karma
  • Katarina
  • Lissandra
  • Rek’Sai
  • Sona
  • Taric
  • Vel’Koz

4 vàng

  • Aphelios
  • Azir
  • Gwen
  • Jarvan IV
  • Kai’Sa
  • Lux
  • Nasus
  • Sejuani
  • Shen
  • Urgot
  • Yasuo
  • Zeri

5 vàng

  • Aatrox
  • Ahri
  • Bel’Veth
  • Heimerdinger
  • K’Sante
  • Ryze
  • Senna
  • Sion

6. Cơ chế Lõi Nâng Cấp ĐTCL 9

Nâng Cấp Lõi Thẻ mùa 9 sẽ tương tự như mùa 8.5 nhưng sẽ có các cơ chế mới cũng như lõi mới. Ngoài ra, dưới mỗi thẻ bài sẽ có một lần roll lại thay vì chỉ 1 như trước.

Các lõi mới

  • Pumping Up
  • Phreaky Friday
  • Match Fixing
  • Jeweled Lotus (Legend)
  • Infusion
  • Chemtech Enhancements

Cơ chế lựa chọn Huyền Thoại ĐTCL mùa 9

Trước khi tham gia hàng chờ tìm trận, người chơi ó thể chọn cho mình một Huyền Thoại để đồng hành cùng mình, và lựa chọn này sẽ ảnh hưởng tới các lõi nâng cấp trong trận đấu, giúp người chơi định hình một lối chơi cụ thể.

Sau khi chọn một Huyền Thoại và bấm vào mục Chi Tiết, sẽ hiện ra mô tả về lối chơi mà người chơi lựa chọn trong trận đấu tiếp theo. Các Huyền Thoại được sử dụng là:

  • Ornn
  • Tahm Kench
  • Veigar
  • Draven
  • Pengu
  • Urf
  • Aurelion Sol
  • Master Yi
  • Ezreal
  • Lee Sin
  • Vladimir
  • Caitlyn
  • Twisted Fate
  • Bard

Related Posts

Leave a Comment